Giới thiệu

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

(Hot: Công ty cổ phần Kiểm định và Tư vấn Giáo dục Việt Nam cấp chứng nhận đạt chuẩn kiểm định ngành)

1. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức

  • Mã ngành, nghề: 6510303 – Trình độ đào tạo: Cao đẳng
  • Thời gian đào tạo: 2,5 năm
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa: 2325 giờ (90 tín chỉ)
    • Các môn học chung: 435 giờ (19 tín chỉ)
    • Các môn cơ sở và chuyên môn: 1890 giờ (71 tín chỉ)
  • Tỷ lệ phân bổ thời lượng:
    • Lý thuyết: 819 giờ (35,2%)
    • Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.541 giờ (64,8%)

2. Mô tả ngành, nghề đào tạo

    Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử trình độ Cao đẳng đào tạo chuyên gia kỹ thuật có khả năng thiết kế, vận hành và bảo trì các hệ thống điện dân dụng và công nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn Bậc 5 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

  • Năng lực chuyên môn cốt lõi: Người học được trang bị kiến thức chuyên sâu về thiết bị điện, điện tử, khí cụ điện, hệ thống truyền động và cung cấp điện. Sinh viên làm chủ kỹ năng thiết kế board mạch, lập trình điều khiển tự động hóa, thi công hệ thống điện gió, điện mặt trời và các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
  • Tiếp cận công nghệ hiện đại: Chương trình tích hợp các nội dung tiên phong như Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS), Công nghệ vi mạch bán dẫn, IoT, Trí tuệ nhân tạo (AI) và các dây chuyền sản xuất thông minh.
  • Môi trường làm việc: Đào tạo rèn luyện tác phong làm việc tại các phân xưởng hiện đại, nhà máy sản xuất linh kiện, trung tâm bảo trì hoặc các dự án hạ tầng điện. Người học được huấn luyện khắt khe về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và sử dụng thành thạo các phần mềm giám sát, quản lý chuyên ngành.

3. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

    Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư thực hành ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có lộ trình nghề nghiệp rộng mở tại các doanh nghiệp:

3.1. Nhóm Kỹ thuật tại các Doanh nghiệp sản xuất
  • Kỹ thuật viên vận hành, nhân viên bảo trì hệ thống điện – điện tử tại các nhà máy, xí nghiệp, tòa nhà, khách sạn, ngân hàng.
  • Chuyên viên vận hành dây chuyền sản xuất tự động, hệ thống thang máy, băng chuyền công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên tại các nhà máy sản xuất điện (Thủy điện, Nhiệt điện, Điện gió, Điện mặt trời) và các công ty Điện lực.
3.2. Nhóm Công nghệ cao và Hạ tầng thông minh
  • Chuyên viên kỹ thuật trong lĩnh vực Nông nghiệp công nghệ cao và Đô thị thông minh (Smart Home, Smart City): Hệ thống tưới tiêu, chiếu sáng thông minh, kiểm soát giao thông.
  • Kỹ thuật viên vận hành thiết bị y tế hiện đại (máy MRI, Robot phẫu thuật) và hệ thống viễn thông.
  • Tham gia quy trình sản xuất, lắp ráp tại các tập đoàn công nghệ lớn: Chip bán dẫn, ô tô, linh kiện điện tử, điện thoại, tivi.
3.3. Nhóm Thiết kế, Tư vấn và Khởi nghiệp
  • Kỹ sư thiết kế, thi công và giám sát các dự án cung cấp điện dân dụng và công nghiệp.
  • Chuyên viên tư vấn giải pháp kỹ thuật, kinh doanh thiết bị điện – điện tử.
  • Tự khởi nghiệp: Thiết kế, chế tạo mạch điện tử; mở trung tâm bảo trì, sửa chữa thiết bị điện – điện tử gia dụng và công nghiệp.

TUYỂN SINH NĂM 2026

(Ngành CNKT Điện – Điện tử được giảm 70% học phí trong toàn khóa học)

1. Chỉ tiêu: 70

2. Đối tượng tuyển sinh:

  • Tốt nghiệp THPT
  • Hoặc Tốt nghiệp Trung cấp

3. Phương thức tuyển sinh:

  • Điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Hoặc điểm Học bạ Cả năm_Lớp 12
  • Hoặc điểm Học bạ Học kỳ 1_Lớp 12 (Chưa có kết quả cả năm)
  • Hoặc điểm các môn văn hóa Trình độ Trung cấp

4. Học phí: 

  • Môn chung: 430.000 đ / 1 tín chỉ
  • Môn cơ sở và chuyên môn: 500.000 đ / 1 tín chỉ
  • Học kỳ 1: 5.720.000 đ / (4 TC môn chung và 8 TC môn CS & CM)

 => Thực đóng (giảm 70% học phí): 1.716.000 đ / 12 tín chỉ

  • Toàn khóa: 43.430.000 đ / 90 tín chỉ

  => Thực đóng (giảm 70% học phí): 13.029.000 đ / 90 tín chỉ

5. Bằng cấp tốt nghiệp ra trường: Kỹ sư thực hành

ĐĂNG KÝ

Chương trình đào tạo

STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007508 Tiếng Anh 4 120 48 72
2 210202306 Máy điện 3 60 30 30
3 210202307 An toàn điện 2 30 30 0
4 210202403 Điện tử cơ bản 3 60 30 30
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007401 Giáo dục chính trị 5 75 46 29
2 210202212 Thực tập Điện tử cơ bản 2 90 0 90
3 210202218 Thực tập Đo lường và cảm biến 2 90 0 90
4 210202304 Đo lường điện và thiết bị đo 2 30 30 0
5 210202401 Hình họa – Vẽ kỹ thuật 2 30 30 0
6 210202402 Mạch điện 3 45 45 0
7 210202409 Công nghệ vi mạch bán dẫn 2 30 30 0
8 210202410 Kỹ thuật số 3 45 45 0
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210202305 Khí cụ điện 2 30 30 0
2 210202314 Thí nghiệm Máy điện 2 60 0 60
3 210202411 Thí nghiệm Điện tử 2 60 15 45
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007203 Pháp luật 2 30 21 9
2 210007451 Giáo dục thể chất 2 60 0 60
3 210202320 Cung cấp điện 4 75 45 30
4 210202416 Thực hành Máy điện 3 90 0 90
5 210202417 Kỹ thuật cảm biến 3 45 45 0
6 210202419 Thiết kế mạch trên máy tính 2 45 15 30
7 210202423 Vi điều khiển 2 45 15 30
8 211302208 Thực tập Điện dân dụng 2 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007207 Tin học 3 75 15 60
2 210007306 Giáo dục quốc phòng & An ninh 3 75 40 35
3 210202114 Thực tập Trang bị điện 2 90 0 90
4 210202429 Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) 3 45 45 0
5 211202216 Thực tập Điện tử công suất 2 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210202221 Điều khiển lập trình PLC 2 45 15 30
2 210202430 Thực hành Thiết kế lắp đặt tủ điện điều khiển 3 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210202005 AutoCAD 2 45 15 30
2 210202413 Năng lượng tái tạo 2 30 30 0
3 210202424 Thực tập Vi điều khiển 2 90 0 90
4 210202427 Thực tập PLC cơ bản 2 90 0 90
5 210202025 Thực tập tốt nghiệp 5 225 0 225

ĐIỂM NỔI BẬT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Nền tảng chuyên môn vững chắc và sự làm chủ công nghệ hiện đại

   Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải nổi bật với sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hệ thống và năng lực thực thi chuyên sâu. Sinh viên được trang bị nền tảng vững chắc về mạch điện, kỹ thuật số và đo lường trước khi tiến tới làm chủ các công nghệ tiên tiến nhất hiện nay như: Công nghệ vi mạch bán dẫn, Hệ thống nhúng, IoT (Vạn vật kết nối)Năng lượng tái tạo. Đặc biệt, chương trình chú trọng năng lực thiết kế và vận hành các hệ thống tự động hóa phức tạp sử dụng bộ lập trình PLCVi điều khiển từ 8-bit đến 32-bit, giúp người học đủ sức giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế trong cả lĩnh vực dân dụng và công nghiệp.

2. Định hướng năng lực nâng cao và khả năng thích ứng nghề nghiệp toàn diện

    Điểm khác biệt của chương trình còn nằm ở việc chuẩn hóa các năng lực nâng cao bám sát yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, đặc biệt là kỹ năng thiết kế, lắp đặt và quản lý hệ thống giám sát tòa nhà thông minh (BMS). Thông qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp và các học phần thực hành trang bị điện, sinh viên không chỉ thành thạo kỹ năng xử lý sự cố, nghiệm thu dự án mà còn được tôi luyện tác phong công nghiệp, khả năng lãnh đạo nhóm và tư vấn kỹ thuật. Với sự tích hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu và các kỹ năng mềm bổ trợ, chương trình cam kết cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi không ngừng của kỷ nguyên kinh tế số và công nghệ bán dẫn.

Chương trình đào tạo

STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  00  Tập trung đầu khóa  0.00  Bắt Buộc
 2  20  Lãnh đạo khoa gặp gỡ tân sinh viên  0.00  Bắt Buộc
 3  21  SHCD02-Quán triệt một số nội dung cơ bản trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng  0.00  Bắt Buộc
 4  210007408  Tiếng Anh  6.00  Bắt Buộc
 5  210202202  Mạch điện  2.00  Bắt Buộc
 6  210202303  Kỹ thuật điện tử  2.00  Bắt Buộc
 7  210202305  Khí cụ điện  2.00  Bắt Buộc
 8  210202306  Máy điện  3.00  Bắt Buộc
 9  22  SHCD01-Tuyên truyền An toàn giao thông  0.00  Bắt Buộc
 10  23  SHCD05-Đạo đức lối sống trong học sinh, sinh viên  0.00  Bắt Buộc
 11  25  SHCD03-Công tác liên quan đến đào tạo  0.00  Bắt Buộc
 12  26  SHCD06-Công tác Đoàn Thanh Niên và Hội Sinh Viên  0.00  Bắt Buộc
 13  27  SHCD04-Y tế trong trường học  0.00  Bắt Buộc
 14  28  SHCD07-An ninh trong trường học  0.00  Bắt Buộc
 15  29  SHCD08-Bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam  0.00  Bắt Buộc
 16  30  SHCD09-Công tác HS-SV, Thảo luận và Làm Bài thu hoạch  0.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007401  Giáo dục chính trị  5.00  Bắt Buộc
 2  210202201  Hình họa – Vẽ kỹ thuật  2.00  Bắt Buộc
 3  210202212  Thực tập Điện tử cơ bản  2.00  Bắt Buộc
 4  210202307  An toàn điện  2.00  Bắt Buộc
 5  210202309  Vi mạch tương tự  2.00  Bắt Buộc
 6  210202313  Vật liệu điện – điện tử  2.00  Bắt Buộc
 7  210202314  Thí nghiệm Máy điện  2.00  Tự Chọn
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007203  Pháp luật  2.00  Bắt Buộc
 2  210202217  Kỹ thuật cảm biến  2.00  Bắt Buộc
 3  210202218  Thực tập Đo lường và cảm biến  2.00  Bắt Buộc
 4  210202219  Trang bị điện và điện tử trên máy  2.00  Bắt Buộc
 5  210202316  Thực tập Máy điện  2.00  Bắt Buộc
 6  211302208  Thực tập Điện dân dụng  2.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007206  Giáo dục quốc phòng – An Ninh  4.00  Bắt Buộc
 2  210007207  Tin học  3.00  Bắt Buộc
 3  210202223  Vi xử lý  2.00  Bắt Buộc
 4  210202225  Thực tập Điện công nghiệp  4.00  Bắt Buộc
 5  210202320  Cung cấp điện  4.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210202005  Autocad  2.00  Bắt Buộc
 2  210202025  Thực tập tốt nghiệp  5.00  Bắt Buộc
 3  210202227  Thực tập PLC  2.00  Bắt Buộc
 4  210202228  Thực tập Kỹ thuật điện lạnh  2.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210202210  Vi mạch số  2.00  Bắt Buộc
 2  210202304  Đo lường điện và thiết bị đo  2.00  Bắt Buộc
 3  210202311  Thí nghiệm Điện tử  3.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007451  Giáo dục thể chất  2.00  Bắt Buộc
 2  210202221  Điều khiển lập trình PLC  2.00  Bắt Buộc
 3  210202224  Thực tập Vi xử lý  2.00  Bắt Buộc
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

TẠI SAO nên CHỌN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI?

Trường Cao đẳng GTVT không ngừng nỗ lực, nâng cao chất lượng đào tạo, định hướng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

TẠI SAO nên CHỌN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI?

Trường Cao đẳng GTVT không ngừng nỗ lực, nâng cao chất lượng đào tạo, định hướng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  • Sau khi tốt nghiệp thì các em được Trung tâm giới thiệu việc làm của Trường giới thiệu việc làm tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Sở GTVT.
  • Trường có trang bị văn phòng ảo mô phỏng, gồm các phòng ban như: Phòng Marketing, Phòng Nhân sự, Phòng Sản xuất, Phòng Quản trị chất lượng, Phòng Kinh doanh… để sinh viên thực hành giống như công việc thực tế tại các doanh nghiệp.

CƠ HỘI TRỞ THÀNH SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỂ

ĐĂNG KÝ NGAY

HÌNH ẢNH NHÀ TRƯỜNG

CƠ HỘI TRỞ THÀNH SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT ĐỂ

ĐĂNG KÝ NGAY