Giới thiệu

NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

1. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức

  • Mã ngành, nghề: 6520227 – Trình độ đào tạo: Cao đẳng
  • Thời gian đào tạo: 2,5 năm
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa: 2340 giờ (90 tín chỉ)
    • Các môn học chung: 435 giờ (19 tín chỉ)
    • Các môn cơ sở và chuyên môn: 1905 giờ (71 tín chỉ)
  • Tỷ lệ phân bổ thời lượng:
    • Lý thuyết: 833 giờ (35,6%)
    • Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.507 giờ (64,4%)
  • 🎯 Định hướng rõ ràng: Đào tạo thiên về thực hành, giúp sinh viên làm chủ tay nghề ngay tại trường.

2. Mô tả ngành, nghề đào tạo

    Ngành Điện công nghiệp trình độ Cao đẳng đào tạo Kỹ sư thực hành có phẩm chất đạo đức tốt, tác phong công nghiệp chuyên nghiệp và năng lực giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.

  • Năng lực chuyên môn cốt lõi: Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về thiết bị điện, khí cụ điện, máy điện và hệ thống cung cấp điện. Người học có khả năng thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì các hệ thống điện dân dụng, công nghiệp và các dây chuyền sản xuất tự động hóa trong nhà máy.
  • Tiếp cận công nghệ hiện đại: Chương trình tích hợp các nội dung tiên phong như: Điều khiển lập trình PLC, Hệ thống giám sát SCADA, hệ thống điều khiển thông minh, truyền động điện – biến tần và Năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió).
  • Môi trường làm việc & Trải nghiệm thực tế: Nhà trường phối hợp cùng các tập đoàn, doanh nghiệp tổ chức kiến tập, thực tập thực tế. Sinh viên được rèn luyện trong môi trường mô phỏng phân xưởng hiện đại, huấn luyện khắt khe về an toàn lao động và kỹ thuật sơ cấp cứu điện đúng phương pháp.

3. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

   Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư thực hành ngành Điện công nghiệp có cơ hội phát triển sự nghiệp bền vững tại:

3.1. Nhóm Vận hành và Bảo trì hệ thống
  • Vận hành, sửa chữa tại các nhà máy sản xuất điện, trạm biến áp, công ty truyền tải và phân phối điện lực.
  • Bảo trì hệ thống điện công trình, tòa nhà (Smart Building), chung cư, khách sạn.
  • Vận hành dây chuyền sản xuất tự động hóa, hệ thống băng tải, cầu trục, thang máy.
3.2. Nhóm Thi công và Sản xuất
  • Thi công, lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo và điện nhà xưởng.
  • Lắp ráp tủ điện, sửa chữa máy điện, khí cụ điện và thiết bị điện gia dụng công nghiệp.
  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện.
3.3. Nhóm Tư vấn, Kinh doanh và Phát triển cá nhân
  • Tư vấn giải pháp kỹ thuật, bảo hành và kinh doanh thiết bị điện cho các tập đoàn.
  • Thiết kế bản vẽ điện và giám sát thi công cho các dự án hạ tầng điện.
  • Tự khởi nghiệp: Mở cơ sở kinh doanh thiết bị điện, xưởng thiết kế/thi công hoặc trung tâm bảo trì máy điện.

TUYỂN SINH NĂM 2026

(Ngành Điện công nghiệp được giảm 70% học phí trong toàn khóa học)

1. Chỉ tiêu: 70

2. Đối tượng tuyển sinh:

  • Tốt nghiệp THPT
  • Hoặc Tốt nghiệp Trung cấp

3. Phương thức tuyển sinh:

  • Điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Hoặc điểm Học bạ Cả năm_Lớp 12
  • Hoặc điểm Học bạ Học kỳ 1_Lớp 12 (Chưa có kết quả cả năm)
  • Hoặc điểm các môn văn hóa Trình độ Trung cấp

4. Học phí: 

  • Môn chung: 430.000 đ / 1 tín chỉ
  • Môn cơ sở và chuyên môn: 500.000 đ / 1 tín chỉ
  • Học kỳ 1: 5.720.000 đ/(4 TC môn chung và 8 TC môn CS & CM)

 => Thực đóng (giảm 70% học phí): 1.716.000 đ / 12 tín chỉ

  • Toàn khóa: 43.430.000 đ / 90 tín chỉ

  => Thực đóng (giảm 70% học phí): 13.029.000 đ / 90 tín chỉ

5. Bằng cấp tốt nghiệp ra trường: Kỹ sư thực hành

ĐĂNG KÝ

ĐIỂM NỔI BẬT CHƯƠNG TRÌNH

1. Nền tảng kỹ thuật toàn diện và tư duy thiết kế hiện đại

    Chương trình đào tạo ngành Điện Công nghiệp tại trường chú trọng xây dựng nền tảng năng lực vững chắc, bắt đầu từ khả năng đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật chuyên sâu và sử dụng thuần thục các phần mềm thiết kế AutoCAD để bóc tách khối lượng vật tư chính xác. Sinh viên không chỉ dừng lại ở việc hiểu rõ nguyên lý vận hành của các loại máy điện, khí cụ điện hạ áp hay hệ thống cung cấp điện mạng động lực, mà còn được tôi luyện kỹ năng thực tiễn trong việc lắp ráp bo mạch điện tử ứng dụng, thiết kế và thi công các loại tủ điện công nghiệp phức tạp. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức cơ sở về mạch điện, điện tử công suất với khả năng tính toán, lựa chọn thiết bị phân phối trung và hạ áp giúp người học hình thành tư duy hệ thống, sẵn sàng đảm nhiệm các khâu từ thiết kế đến thi công trong thực tế.

2. Tiên phong công nghệ tự động hóa và xu hướng công nghiệp 4.0

     Điểm khác biệt lớn nhất của chương trình chính là sự tích hợp sâu rộng các năng lực công nghệ cao như lập trình điều khiển PLC, vi điều khiển (8051, AVR) và kết nối truyền thông công nghiệp giữa các thiết bị ngoại vi với màn hình cảm ứng. Sinh viên được làm chủ các hệ thống điều khiển điện khí nén, thủy lực và ứng dụng cảm biến thông minh vào các giải pháp hiện đại như robot, băng chuyền tự động, nhà thông minh (Smart Home) và hệ thống IoT. Đặc biệt, nhà trường còn mở rộng đào tạo các năng lực nâng cao về công nghệ vi mạch bán dẫn, kỹ thuật nhúng và năng lượng tái tạo (pin mặt trời), giúp sinh viên không chỉ giỏi về sửa chữa, bảo trì hệ thống điện truyền thống mà còn đủ năng lực thích ứng với các xu hướng công nghệ nano và tích hợp hệ thống trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.

Chương trình đào tạo

STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007203 Pháp luật 2 30 21 9
2 210007451 Giáo dục thể chất 2 60 0 60
3 210202306 Máy điện 3 60 30 30
4 210202307 An toàn điện 2 30 30 0
5 210202403 Điện tử cơ bản 3 60 30 30
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007207 Tin học 3 75 15 60
2 210202212 Thực tập Điện tử cơ bản 2 90 0 90
3 210202304 Đo lường điện và thiết bị đo 2 30 30 0
4 210202305 Khí cụ điện 2 30 30 0
5 210202320 Cung cấp điện 4 75 45 30
6 210202401 Hình họa – Vẽ kỹ thuật 2 30 30 0
7 210202402 Mạch điện 3 45 45 0
8 210202416 Thực hành Máy điện 3 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210202409 Công nghệ vi mạch bán dẫn 2 30 30 0
2 210202413 Năng lượng tái tạo 2 30 30 0
3 211202216 Thực tập Điện tử công suất 2 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007508 Tiếng Anh 4 120 48 72
2 210202005 AutoCAD 2 45 15 30
3 210202218 Thực tập Đo lường và cảm biến 2 90 0 90
4 210202221 Điều khiển lập trình PLC 2 45 15 30
5 210202417 Kỹ thuật cảm biến 3 45 45 0
6 210302414 Hệ thống Scada 2 45 15 30
7 211302208 Thực tập Điện dân dụng 2 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210007306 Giáo dục quốc phòng & An ninh 3 75 40 35
2 210007401 Giáo dục chính trị 5 75 46 29
3 210202114 Thực tập Trang bị điện 2 90 0 90
4 210202424 Thực tập Vi điều khiển 2 90 0 90
5 210302404 Thủy lực và khí nén 3 45 45 0
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210202314 Thí nghiệm Máy điện 2 60 0 60
2 210302410 Thực tập thủy lực và khí nén 2 90 0 90
STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Số tiết
Tổng số Lý thuyết Thực hành
1 210202429 Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) 3 45 45 0
2 210202427 Thực tập PLC cơ bản 2 90 0 90
3 210202430 Thực hành Thiết kế lắp đặt tủ điện điều khiển 3 90 0 90
4 212102406 Đồ án chuyên ngành điện công nghiệp 2 30 30 0
5 212103005 Thực tập tốt nghiệp 5 225 0 225

Chương trình đào tạo

STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  00  Tập trung đầu khóa  0.00  Bắt Buộc
 2  20  Lãnh đạo khoa gặp gỡ tân sinh viên  0.00  Bắt Buộc
 3  21  SHCD02-Quán triệt một số nội dung cơ bản trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng  0.00  Bắt Buộc
 4  210007203  Pháp luật  2.00  Bắt Buộc
 5  210202201  Hình họa – Vẽ kỹ thuật  2.00  Bắt Buộc
 6  210202202  Mạch điện  2.00  Bắt Buộc
 7  210202303  Kỹ thuật điện tử  2.00  Bắt Buộc
 8  210202304  Đo lường điện và thiết bị đo  2.00  Bắt Buộc
 9  210202305  Khí cụ điện  2.00  Bắt Buộc
 10  210202306  Máy điện  3.00  Bắt Buộc
 11  22  SHCD01-Tuyên truyền An toàn giao thông  0.00  Bắt Buộc
 12  23  SHCD05-Đạo đức lối sống trong học sinh, sinh viên  0.00  Bắt Buộc
 13  25  SHCD03-Công tác liên quan đến đào tạo  0.00  Bắt Buộc
 14  26  SHCD06-Công tác Đoàn Thanh Niên và Hội Sinh Viên  0.00  Bắt Buộc
 15  27  SHCD04-Y tế trong trường học  0.00  Bắt Buộc
 16  28  SHCD07-An ninh trong trường học  0.00  Bắt Buộc
 17  29  SHCD08-Bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam  0.00  Bắt Buộc
 18  30  SHCD09-Công tác HS-SV, Thảo luận và Làm Bài thu hoạch  0.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007207  Tin học  3.00  Bắt Buộc
 2  210007451  Giáo dục thể chất  2.00  Bắt Buộc
 3  210202212  Thực tập Điện tử cơ bản  2.00  Bắt Buộc
 4  210202307  An toàn điện  2.00  Bắt Buộc
 5  210202313  Vật liệu điện – điện tử  2.00  Bắt Buộc
 6  210202314  Thí nghiệm Máy điện  2.00  Bắt Buộc
 7  210302204  Truyền động dầu ép và khí nén  2.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007408  Tiếng Anh  6.00  Bắt Buộc
 2  210202005  Autocad  2.00  Bắt Buộc
 3  210202218  Thực tập Đo lường và cảm biến  2.00  Bắt Buộc
 4  210202316  Thực tập Máy điện  2.00  Bắt Buộc
 5  211302208  Thực tập Điện dân dụng  2.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007206  Giáo dục quốc phòng – An Ninh  4.00  Bắt Buộc
 2  210202221  Điều khiển lập trình PLC  2.00  Bắt Buộc
 3  210202224  Thực tập Vi xử lý  2.00  Bắt Buộc
 4  210202225  Thực tập Điện công nghiệp  4.00  Bắt Buộc
 5  210202320  Cung cấp điện  4.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210202227  Thực tập PLC  2.00  Bắt Buộc
 2  210202228  Thực tập Kỹ thuật điện lạnh  2.00  Bắt Buộc
 3  212103005  Thực tập tốt nghiệp  5.00  Bắt Buộc
STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210202217  Kỹ thuật cảm biến  2.00  Bắt Buộc
 2  210202219  Trang bị điện và điện tử trên máy  2.00  Tự Chọn
 3  211202216  Thực tập Điện tử công suất  2.00  Bắt Buộc

 

STT Mã môn học Tên môn học STC Loại môn học
 1  210007401  Giáo dục chính trị  5.00  Bắt Buộc
 2  210302210  Thực tập Truyền động dầu ép và khí nén  2.00  Bắt Buộc
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

TẠI SAO nên CHỌN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI?

Trường Cao đẳng GTVT không ngừng nỗ lực, nâng cao chất lượng đào tạo, định hướng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

CƠ HỘI TRỞ THÀNH SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỂ

ĐĂNG KÝ NGAY
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

TẠI SAO nên CHỌN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI?

Trường Cao đẳng GTVT không ngừng nỗ lực, nâng cao chất lượng đào tạo, định hướng trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

ĐIỂM NỔI BẬT CHƯƠNG TRÌNH

  • Sau khi tốt nghiệp thì các em được Trung tâm giới thiệu việc làm của Trường giới thiệu việc làm tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Sở GTVT.
  • Trường có trang bị văn phòng ảo mô phỏng, gồm các phòng ban như: Phòng Marketing, Phòng Nhân sự, Phòng Sản xuất, Phòng Quản trị chất lượng, Phòng Kinh doanh… để sinh viên thực hành giống như công việc thực tế tại các doanh nghiệp.

HÌNH ẢNH NHÀ TRƯỜNG

CƠ HỘI TRỞ THÀNH SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT ĐỂ

ĐĂNG KÝ NGAY